Soranni (sorafenib)

$1 / Price
  • Brand Name:
    Soranni
  • Origin:
    Laos
  • Small Orders:
    10 Hộp
  • Tags:
Inquire Now Link

Poster
  • Details
  • Description
  • Packaging Size
    200mg*56 Viên
  • Strength
    200 mg
  • Compositon
    Sorafenib
  • Treatment
    Điều trị ung thư thận, gan và tuyến giáp
  • Form
    Viên nén
  • Brand
    Soranni
  • Quantity Unit
    56 Viên
  • Manufacturer
    Tongmeng (Lao) Pharmaceutical & Food Co., Ltd.

Sorafenib tên thương hiệu Soranni, Nexavar, là một loại thuốc ức chế kinase được phê duyệt để điều trị ung thư thận nguyên phát (ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển), ung thư gan nguyên phát tiến triển (ung thư biểu mô tế bào gan), AML dương tính FLT3-ITD và ung thư biểu mô tuyến giáp tiến triển kháng iốt phóng xạ.

Sử dụng y tế
Sorafenib được chỉ định để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến (RCC), ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ (HCC) và ung thư tuyến giáp.
Ung thư thận
Kết quả thử nghiệm lâm sàng, được công bố vào tháng 1 năm 2007, cho thấy rằng, so với giả dược, điều trị bằng sorafenib kéo dài thời gian sống không tiến triển ở những bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào thận tế bào trong tiến triển mà liệu pháp trước đó đã thất bại. Thời gian sống thêm không có tiến triển trung bình là 5,5 tháng ở nhóm sorafenib và 2,8 tháng ở nhóm giả dược (tỷ lệ nguy cơ đối với sự tiến triển của bệnh ở nhóm sorafenib, 0,44; khoảng tin cậy 95% [CI], 0,35 đến 0,55; P <0,01).

Ở Úc, đây là một trong hai chỉ định được dán nhãn TGA cho sorafenib, mặc dù nó không được liệt kê trong Chương trình Phúc lợi Dược phẩm cho chỉ định này.

Ung thư gan
Tại ASCO 2007, kết quả từ thử nghiệm SHARP đã được trình bày, cho thấy hiệu quả của sorafenib trong ung thư biểu mô tế bào gan. Tiêu chí chính là thời gian sống thêm trung bình, cho thấy sự cải thiện 44% ở bệnh nhân dùng sorafenib so với giả dược (tỷ lệ nguy cơ 0,69; KTC 95%, 0,55 đến 0,87; p = 0,0001). Cả thời gian sống sót trung bình và thời gian tiến triển đều cho thấy sự cải thiện trong 3 tháng; tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa về thời gian trung bình so với tiến triển của triệu chứng (p = 0,77). Không có sự khác biệt về các biện pháp đo lường chất lượng cuộc sống, có thể là do độc tính của sorafenib hoặc các triệu chứng liên quan đến sự tiến triển cơ bản của bệnh gan. Lưu ý, thử nghiệm này chỉ bao gồm những bệnh nhân bị xơ gan Child-Pugh Class A (tức là nhẹ nhất). Do thử nghiệm này, sorafenib đã nhận được sự chấp thuận của FDA để điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển vào tháng 11 năm 2007.

Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, giai đoạn II kết hợp sorafenib với doxorubicin, thời gian trung bình để tiến triển không bị trì hoãn đáng kể so với doxorubicin đơn độc ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển. Thời gian sống thêm trung bình về tổng thể và thời gian sống thêm không tiến triển dài hơn đáng kể ở những bệnh nhân dùng sorafenib cộng với doxorubicin so với những bệnh nhân chỉ dùng doxorubicin.

Một nghiên cứu tiền cứu giai đoạn II đơn trung tâm bao gồm những bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ (HCC) kết luận rằng sự kết hợp của sorafenib và DEB-TACE ở những bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ được dung nạp tốt và an toàn, với hầu hết các độc tính liên quan đến sorafenib.

Ở Úc, đây là dấu hiệu duy nhất cho thấy sorafenib được liệt kê trên PBS và do đó là dấu hiệu duy nhất được chính phủ trợ cấp cho sorafenib. Cùng với ung thư biểu mô tế bào thận, ung thư biểu mô tế bào gan là một trong những chỉ định được dán nhãn TGA cho sorafenib.

Ung thư tuyến giáp
Vào ngày 22 tháng 11 năm 2013, sorafenib đã được FDA chấp thuận để điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa (DTC) tái phát tại chỗ hoặc di căn, khó điều trị bằng iốt phóng xạ.

Thử nghiệm QUYẾT ĐỊNH Giai đoạn 3 cho thấy sự cải thiện đáng kể về tỷ lệ sống không tiến triển nhưng không cải thiện về tỷ lệ sống chung. Tuy nhiên, như đã biết, các tác dụng phụ xảy ra rất thường xuyên, đặc biệt là phản ứng da tay và chân.

Khối u samoid
Một thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3 đang được tiến hành để kiểm tra hiệu quả của sorafenib để điều trị các khối u desmoid (còn được gọi là bệnh u xơ tích cực), sau khi có kết quả khả quan trong hai giai đoạn thử nghiệm đầu tiên. Liều lượng thường bằng một nửa được áp dụng cho bệnh ung thư ác tính (400 mg so với 800 mg). NCI đang tài trợ cho thử nghiệm này.

Tại sao thuốc này quy định?
Sorafenib được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến (RCC; một loại ung thư bắt đầu ở thận). Sorafenib cũng được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (một loại ung thư gan) không thể điều trị bằng phẫu thuật và một loại ung thư tuyến giáp nhất định đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể và không thể điều trị bằng iốt phóng xạ. Sorafenib nằm trong nhóm thuốc được gọi là chất ức chế kinase. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của một protein bất thường báo hiệu các tế bào ung thư nhân lên. Điều này giúp ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư.

Thuốc này nên được sử dụng như thế nào?
Sorafenib có dạng viên uống. Nó thường được thực hiện hai lần một ngày. Sorafenib được dùng khi không có thức ăn, 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Uống sorafenib vào khoảng thời gian giống nhau mỗi ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận và yêu cầu bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu. Hãy sorafenib chính xác theo chỉ dẫn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc uống thường xuyên hơn so với quy định của bác sĩ.

Nuốt toàn bộ viên thuốc với nước. Không chia nhỏ, nhai hoặc nghiền nát chúng.

Bác sĩ có thể giảm liều sorafenib của bạn trong quá trình điều trị của bạn, hoặc có thể yêu cầu bạn tạm thời hoặc vĩnh viễn ngừng dùng sorafenib fo


PostAds

Link

Poster

Top